Collocations trong tiếng Anh

  • 19580
  • 0
  • 0

 

http://thanhloanblog.com/wp-content/uploads/2013/10/30.jpg

 

 

Tại sao cần học Collocations ?

- Ngôn ngữ bạn nói sẽ trở nên tự nhiên và dễ hiểu hơn.

-  Bạn sẽ có nhiều sự lựa chọn và cách diễn đạt phong phú.

-  Thật dễ dàng cho bộ não của bạn nhớ và sử dụng ngôn ngữ một cách hay nhất.

-  Sử dụng collocations sẽ cải thiện phong cách của bạn nói và viết tiếng Anh

Collocations là sự kết hợp các từ theo tập quán, qui ước (conventional word combinations), hay gọi cách khác là sự kết hợp từ tự nhiên.

Chúng ta có thể nói: “a burning desire” (một khao khát cuồng nhiệt) hay “a blazing row” (một chuỗi, hàng sáng rực) … nhưng ta không nói: “a blazing desire” hay “a burning row”. Một ai đó có thể là “a heavy smoker” (một tay nghiện thuốc lá nặng) hoặc “a devoted friend” (một bằng hữu tận tụy) nhưng không thể nói, “a devoted smoker” hoặc “a heavy friend”. Theo ngữ nghĩa thì những cách dùng từ như trên cũng được xem là những cấu trúc đặc biệt của Anh ngữ.

Cách kết hợp từ theo quy ước như trên trong Anh ngữ gọi là collocations và bất cứ ngôn ngữ nào cũng có một số rất lớn những collocations này. Thí dụ trong Việt ngữ, con chó đen ta kêu là “chó mực”, con mèo có ba màu lông ta kêu là “mèo tam thể”… nhưng nếu một người nước ngoài học tiếng Việt nói “chó đen” hay “mèo ba màu” thì ta cũng vẫn hiểu.

Tóm lại, việc học các collocations không có một quy tắc nào rõ rệt, chúng ta cần phải học thuộc lòng (learn by heart) rồi thực tập (practice), áp dụng (put in use), dần dần sẽ có thể mở rộng vốn từ.

31 Cuốn sách English Collocations in Use

English collocations in Use

- 60 bài, mỗi bài dài 2 trang, được trình bày dễ sử dụng: các cụm từ linking words được trình bày và giải thích ở trang bên trái và trang bên phải là các bài tập thực hành.

- Trình bày và giải thích khoảng 1.500 cụm từ liên kết trong các ngữ cảnh cụ thể, sử dụng các bảng dữ liệu, biểu mẫu, các đoạn văn và đoạn hội thoại ngắn.

- Có đáp án và bảng chú dẫn đầy đủ giúp tra cứu dễ dàng

- Bao gồm các hướng dẫn phương pháp học và cách tránh các lỗi thông thường

- Trình bày các cụm từ liên kết thông dụng nhất và nên được sử dụng trong các bìa thi quốc tế

5 Cuốn sách English Collocations in Use 

        Cuốn sách nên được dùng kèm theo.

Nội dung:

  • Learning about collocations
  • Grammatical aspects of collocation
  • Topics: Travel and the environment
  • Topics: People and relationships
  • Topics: Leisure and lifestyle
  • Topics: Work and study
  • Topics: Society and Institutions
  • Basic voncepts

Chức năng:

Sự liên kết từ là sự kết hợp các từ thường đi cùng nhau. Sử dụng các cụm từ liên kết làm cho tiếng Anh của bạn nghe tự nhiên hơn. Kiến thức về cách liên kết từ thường được kiểm tra trong các kỳ thi, chẳng hạn như thi FCE, CAE, CPE và IELTS của trường Cambridge.

Kết bài: Quyển sách này thích hợp cho học viên trình độ trung cấp trở lên. các bạn ấn like để download nhé!

Bạn muốn tải tài liệu này!

 

 

Học Từ Vựng Tiếng Anh-Phương Pháp Collocation

Collocation là gì?

Collocation – Ngữ Đồng Vị nói đơn giản là những cách diễn đạt cố định, trong đó sự kết hợp của các từ với nhau không được thay đổi vì nó là cách diễn đạt tự nhiên trong tiếng bản xứ.

Ví dụ cho dễ hiểu thì có câu chuyện như sau.

Có chàng Tây yêu cô gái Việt, cũng lần mò học tiếng Việt để đợi hôm tỏ tình với cô cho thật rồ man tịt. Hôm đó 2 người về nhà cô gái ăn cơm xong rồi ngồi chơi. Ngồi một lúc chàng tìm chủ đề mở đầu câu chuyện:

 

- Con chó ô nhà em xinh đẹp quá!book

- Anh nói gì?!

- À mà món thịt gà mun lúc nãy thú vị ghê.

- Hả?!

Thấy có vẻ không ổn, chàng bạo gan tiếp cận gần hơn:

- Em à, mái tóc mực thui của em đến là thơm.

Thế là câu chuyện đi tới hồi kết =.=

Hi vọng là bạn cũng hiểu được Collocation là gì rồi, chứ không thì tội chàng Tây đã hi sinh kia quá =))

Học Collocation có lợi gì?

Nếu như chỉ học từ vựng tiếng Anh cho thật nhiều mà không nắm được Collocation, thì bạn dễ như anh chàng Tây kia lắm à!

Collocation là một trong những yếu tố để đo đạc khả năng sử dụng tiếng Anh tự nhiên, lưu loát và mức độ hiểu từ vựng của bạn. Càng nhớ và sử dụng đúng nhiều Collocation thì không chỉ giao tiếp tiếng Anh dễ dàng, chính xác hơn; mà còn giúp bạn được điểm cao hơn khi làm các bài test tiếng Anh, đặc biệt là ở kỹ năng Nói và Viết.

Chưa hết, một số Collocation còn giúp bạn ghi nhớ và hiểu sâu hơn về nghĩa và cách dùng của các từ vựng tiếng Anh. Ví dụ vài Collocation sau của Fast Quick:

- Người ta nói fast train, fast car, fast food chứ không phải là quick train, quick car, quick food.

- Đổi lại thì chỉ có quick shower, quick meal, quick meeting chứ không có fast shower, fast meal, fast meeting.

=> Fast để chỉ tốc độ mà sự vật, sự việc được tiến hành, trong khi Quick lại ám chỉ thời lượng mà sự vật, sự việc đó diễn ra (hoặc là để chỉ mức độ khẩn trương)

 

Có rất nhiều người cho rằng học tiếng Anh căn bản thì không cần học Collocation vì nó phức tạp đa dạng. Tuy nhiên theo quan điểm của mình thì khi bắt đầu học từ vựng tiếng Anh, bạn rất cần học ngay luôn Collocation để tránh việc biết từ vựng nhưng lại sử dụng sai, sau này lập thành 1 thói quen khó sửa. Lúc đó thì ôi thôi nói tới đâu thì người ta (dân bản xứ hoặc Ính Lịch Bờ Rào) được dịp cười xả ga tới đó.

Collocation có bi nhiêu kiểu?

Nói chung thì việc phân loại cũng chả giúp ích gì mấy trong việc ghi nhớ Collocation (vì cầm chắc là bạn phải học thuộc lòng cái này rồi), nhưng thôi cứ phân loại cho bạn dễ hình dung “đối thủ” chuẩn bị chinh phục.

 Collocation có thể ở các dạng sau:

1. Adj + noun: blonde hair ≠ yellow hair

2. Verb + noun: have a coffee ≠ drink a coffee

3. Noun + verb: athlete performs … ≠ athlete runsathlete swims

4. Adv + adj: fully aware ≠ well aware

5. Verb + adv/preposition: go on holiday ≠ go holiday

6. Noun + noun: ballet performance ≠ ballet dance

Ngoài ra, phrasal verb cũng có thể coi như là một dạng collocation.

Học Collocation như thế nào?

Dù có lẽ khi tìm hiểu về Collocation, bạn sẽ bắt gặp nhiều lời khuyên, nhiều chỉ dẫn các quy tắc Collocation để học. Nhưng gọi là quy tắc chứ thực ra số lượng “quy tắc” này cũng vô vàn, cộng thêm với một lượng “bất quy tắc” đông đảo không kém. Nên mình nghĩ cách học tốt nhất chỉ có thể là gặp, tra cho kỹ rồi ghi lại mà học thuộc lòng thôi :-<

Tuy nhiên, mình cũng có ít mẹo ghi chép để giúp bạn nhớ các collocation dễ hơn khi học.

Khi học, bạn có thể kẻ bảng kiểu như sau:

Nghĩa     Danh từ Danh từ 2
Uống cà phê Have A Coffee  
Tóc vàng hoe   Blonde Hair  
Miễn học phí Free Access to Education  
Xe tập lái     Student Driver
         

Bạn làm 1 cột để ghi nghĩa cả cụm từ, cách ra 2-3 cột nữa rồi đến 1 cột danh từ, 1 cột nữa cho danh từ thứ 2. Mình chia như thế này là vì về cơ bản, số lượng Collocation có chứa danh từ là nhiều nhất, nên mình chọn danh từ để làm mốc, rồi điền các từ khác vào vị trí tương ứng trong các ô còn lại. Tùy vào kinh nghiệm học từ vựng tiếng Anh của bạn, cũng có thể làm một cột động từ làm mốc, hoặc là chẳng có cột mốc nào cũng được, chỉ cần chia ra mỗi từ mỗi ô là được.

Sau đó, khi học, bạn đọc to, rõ nhấn mạnh từng từ một: HAVE – A – COFFEE, FREE – ACCESS – TO – EDUCATION ….v…v

Khi cần ôn tập, bạn có thể nhờ ai đó tạo giúp cho mình một bài tập Collocation dựa trên những từ hay lầm lẫn cách kết hợp từ kiểu như sau:

 


a person

a bank

money

a car

a shop

a wallet

rob

 


 


 


 


 


 


steal

 


 


 


 


 


 


 

Và giờ bạn hãy thử đánh dấu vào ô kết hợp đúng nhé. Good luck =)

Một số Collocation thường gặp

Các bạn tham khảo nhé:

have

do

make

have a bath
have a drink
have a good time
have a haircut
have a holiday
have a problem
have a relationship
have a rest
have lunch
have sympathy
do business
do nothing
do someone a favour
do the cooking
do the housework
do the shopping
do the washing up
do your best
do your hair
do your homework
make a difference
make a mess
make a mistake
make a noise
make an effort
make furniture
make money
make progress
make room
make trouble

take

break

catch

take a break
take a chance
take a look
take a rest
take a seat
take a taxi
take an exam
take notes
take someone’s place
take someone’s temperature
break a habit
break a leg
break a promise
break a record
break a window
break someone’s heart
break the ice
break the law
break the news to someone
break the rules
catch a ball
catch a bus
catch a chill
catch a cold
catch a thief
catch fire
catch sight of
catch someone’s attention
catch someone’s eye
catch the flu

pay

save

keep

pay a fine
pay attention
pay by credit card
pay cash
pay interest
pay someone a compliment
pay someone a visit
pay the bill
pay the price
pay your respects
save electricity
save energy
save money
save one’s strength
save someone a seat
save someone’s life
save something to a disk
save space
save time
save yourself the trouble
keep a diary
keep a promise
keep a secret
keep an appointment
keep calm
keep control
keep in touch
keep quiet
keep someone’s place
keep the change

come

go

get

come close
come complete with
come direct
come early
come first
come into view
come last
come late
come on time
come prepared
come right back
come second
come to a compromise
come to a decision
come to an agreement
come to an end
come to a standstill
come to terms with
come to a total of
come under attack
go abroad
go astray
go bad
go bald
go bankrupt
go blind
go crazy
go dark
go deaf
go fishing
go mad
go missing
go on foot
go online
go out of business
go overseas
go quiet
go sailing
go to war
go yellow
get a job
get a shock
get angry
get divorced
get drunk
get frightened
get home
get lost
get married
get nowhere
get permission
get pregnant
get ready
get started
get the impression
get the message
get the sack
get upset
get wet
get worried

 

 

 

 

 

Lesson 1: Collocations là gì?

cover event Lesson 1: Collocations là gì?

Collocations là gì? Nói đơn giản đó là những cụm từ thường đi với nhau và khi bạn dùng đúng những cụm này thì cách diễn đạt sẽ tự nhiên, gần với người bản ngữ hơn và giúp bạn đạt điểm trong các cuộc thi Tiếng anh cao hơn.

Ví dụ bạn nói “She’s got yellow hair”. Mình hiểu, bạn hiểu nhưng người bản ngữ họ sẽ cười vì yellow không đi với hair. Họ nói” She’s got blonde hair”. Cùng nghĩa là “vàng” mà cũng rắc rối nhỉ. Hoặc họ nói “making friends” chứ không nói “getting friends”.

Vậy học collocations sẽ giúp cả nhà: 1. dùng từ chính xác; 2. nói và viết tự nhiên như người bản ngữ; 3. mở rộng vốn từ, có thể paraphrase dễ dàng. Ví dụ thay vì viết “We had a very happy holiday”, bạn sẽ viết “We had a blissfully happy holiday. ” Nghe hấp dẫn hơn phải không nào?

Collocation có thể dưới các dạng sau:

  •  
    •  
      •  
        • adj + noun
        • verb + noun
        • noun + verb
        • adv + adj
        • verb + adverb/ prepositional phrase
        • noun + noun

Ngoài ra phrasal verbs cũng có khi được xem là collocations. Ví dụ:

1/ Drop out of college: bỏ học giữa chừng

2/ Live up to our expectation: đạt đến sự mong đợi của chúng tôi

3/ Abide by the decision: chấp nhận/ tuân theo quyết định

4/ Come down heavily on: phạt nặng

5/ Fit in with my plan: phù hợp với kế hoạch của tôi

 

Lesson 2: Cách học collocations

cover event Lesson 2: Cách học collocations [Part 1]

Như trong những bài viết trước Flashcard Blueup từng nói cái gì bạn tự tìm tòi học hỏi được thì bạn sẽ nhớ lâu hơn. Mỗi bài chương trình sẽ cung cấp cho các bạn khoảng 5-8 collocations, thế nhưng như vậy có vẻ vẫn còn quá ít, phần còn lại bạn nên tự tìm và tự học. Có khi phần bạn tự học lại bám rễ lâu hơn đấy. Vậy câu hỏi là học Collocations như thế nào đây?

Chúng ta thực hiện 3 bước sau:

_ Khi đọc bài (ví dụ đọc bài test IELTS hoặc đọc theo sở thích), cố gắng nhận diện các collocations và dùng bút dạ quang highlight chúng. Nếu thấy hai từ nào thường xuyên đi với nhau thì chúng có thể là collocations đấy.

_ Viết lại những collocations này vào vở, nhớ chia theo topic cho dễ học. Đừng quên là phải viết cả câu. Các bạn xem ví dụ trong hình nhé.

15 Lesson 2: Cách học collocations [Part 1]

_ Thường xuyên ôn lại và nhất là cố gắng sử dụng những collocations đã học vào viết và nói.

Bây giờ cả nhà hãy thử áp dụng ngay phương pháp này xem. Các bạn hãy tìm các collocations có trong đoạn văn bên dưới. Đáp án sẽ được Blueup bật mí trong phần tiếp theo của bài học nhé.

In recent years globalisation has had an important effect on all our lives. The clothes we wear, the food we eat, the cars we drive: they arrive in our towns and cities from all over the world. At the same time, we listen to the same music, watch the same films and go to the same places on holiday.

Some people think that this is a bad thing because all the transport involved is damaging to the environment, local customs and traditions are replaced by a “universal culture”, and there are fewer differences between people and societies.

In my opinion this is completely wrong. Globalisation gives people choices, it allows many things to be produced at a reasonable price, and it allows countries to develop by trading with other countries in markets in which they are competitive. As they develop more these markets change, a visit to a local supermarket, or an electronics shop, brings us into contact with goods from all over the world. I believe that this is a fantastic and positive consequence of globalisation

 

 

Lesson 3: Cách học collocations

cover event Lesson 3: Cách học collocations [Part 2]

Hôm nay mình hướng dẫn cả nhà thêm một cách học collocations nữa là dùng… từ điển. Các bạn có thể dùng từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary hoặc Cambridge Advanced Learner’s Dictionary.

Trình tự như sau:

 

_ Tra từ đang tìm

_ Đọc các câu ví dụ và cố đoán nghĩa. Chú ý đến các collocations trong câu ví dụ (thường sẽ được in đậm).

_ Đọc lại định nghĩa của từ điển để kiểm tra lại suy đoán của mình.

Ví dụ mình tra từ “incidence” thì trong từ điển có cụm là “an area with a high incidence of crime/ disease/ unemployment”. Vì incidence đi với high nên mình đoán nó nghĩa là “tần suất/ chỉ số”. Sau này muốn nói “khu vực có chỉ số thất nghiệp cao”, bạn chỉ việc “bê” nguyên cụm “an area with a high incidence of unemployment” vào là được ^^ Bắt chước người bản ngữ lâu ngày dần dần tiếng Anh sẽ tự ngấm vào người còn hơn là sáng tạo, lấy râu ông nọ cắm cằm bà kia đúng không nào.

Nhân tiện cung cấp cho cả nhà một số collocations về JOB:

1. Make a living: kiếm sống

2. Maternity leave: nghỉ hộ sản

3. Tempting offer: lời đề nghị (công việc) hấp dẫn

4. Land a new job: tìm được công việc mới

5. Get a heavy workload: khối lượng công việc khổng lồ

6. Hold position: giữ vị trí đó. Ví dụ: I currently hold the position of Administrative Manager.

7. Be relieved of my duties: bị sa thải

Đáp án Lesson 2: Cách học collocations

have an important effect on

from all over the world

listen to music

watch film

damage to the environment

give people choices

reasonable price

positive consequence

 

Lesson 4: Confusing words

cover event Lesson 4: Confusing words

Khi dịch “word-by-word” từ tiếng Việt sang tiếng Anh rất dễ bị sai. Ví dụ “Anh ấy đã gặp tai nạn”, nếu dịch “He met an accident” là không đúng, phải là “He had an accident”. Rắc rối nhỉ?  Nhưng không sao cả, dùng nhiều thì sẽ quen.

Những câu sau cũng bị lỗi dùng sai collocations. Các bạn hãy sửa lại cho đúng nào.

1. I would like to give some suggestions.

2. I think that I could give a contribution for the project.

3. Please send it for me as soon as possible.

4. The storm make some damage to our roof.

5. We are making an experiment to test how the metal reacts with water.

6. A year ago he got a heart attack.

7. I was getting crazy.

8. I got a baby.

9. I got a nightmare last night.

10. Let’s make a party at the end of semester.

11. I got a feeling that he was trying to hide something from me.

12. She took attention to what I told her and started working harder.

 

 Lesson 5: Phân biệt gain/ achieve/ win.

 

 

 

Thông báo

52labai.com

Chính sách riêng tư