Tuyệt chiêu dùng các phím tắt trong win 7

  • 15147
  • 0
  • 0

 

 

Một điều khá thú vị cho những người đang sử dụng hệ điều hành Windows 7 đó là có thêm rất nhiều các tổ hợp phím tắt mới được tích hợp mới. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc người dùng sẽ chủ động hợp trong việc dùng bàn phím để thao tác với các ứng dụng chạy trên nền Windows 7, ví dụ như người dùng có thể chuyển đổi giữa các cửa sổ ứng dụng hay di chuyển chúng hoàn toàn bằng bàn phím một cách tiện lợi.Dưới đây là hàng loạt những phím tắt mới sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong công việc khi bạn sử dụng hệ điều hành Windows 7 của Microsoft.

 

 

Phím tắt quản lý Windows

Win + Home -->  Thu nhỏ tất cả cửa sổ, trừ cửa sổ đang sử dụng.
Win + Space   Biến các cửa sổ trở nên trong suốt để có thể thấy desktop.
Win + Mũi tên lên   Phóng to cửa sổ.
Shift + Win + Mũi tên lên   Chỉnh tối đa kích thước cửa sổ theo chiều dọc.
Win + Mũi tên xuống   Thu nhỏ cửa sổ.
Win + Mũi tên phải/trái   Chuyển cửa sổ về nửa bên phải hoặc trái màn hình.
Shift + Win + Mũi tên phải/trái   Chuyển sang màn hình phải/trái.
Kéo cửa sổ lên trên cùng   Phóng to cửa sổ.
Kéo cửa sổ sang trái/phải   Chỉnh cửa sổ có kích cỡ bằng nửa màn hình.
Lắc cửa sổ   Thu nhỏ các cửa sổ trừ cửa sổ đang sử dụng.
Click đúp viền trên cửa sổ   Phóng to cửa sổ theo chiều dọc.

 

Phím tắt Taskbar

Win + số (1-9)   Mở ứng dụng nằm theo thứ tự trong taskbar hoặc chuyển sang ứng dụng đó.
Ctrl + Win + số (1-9)   Duyệt qua các cửa sổ đang mở của ứng dụng nằm trong taskbar (theo thứ tự).
Alt + Win + số (1-9)   Mở Jump List của ứng dụng trong taskbar (theo thứ tự)
Win + T   Duyệt các item trong taskbar.
Win + B   Chuyển đến các icon System Tray
Shift + bấm chuột phải vào một phím taskbar  Hiển thị menu của chương trình.

 
Một số phím tắt khác

Ctrl + Shift + N    Tạp một folder mới trong Windows Explorer.
Alt + Mũi tên lên   Di chuyển lên một thư mục.
Alt + P    Mở/ẩn bảng duyệt trước (preview) trong Windows Explorer.
Win + P   Điều chỉnh chế độ máy chiếu.
Win + dấu +/-   Phóng to, thu nhỏ.
Win + G   Duyệt các Windows Gadgets trên màn hình.
Win + L   Khóa máy.
Win + Tab   Chuyển giao diện desktop thành 3D.

 

Aero Shortcuts

[Windows] + [Spacebar] (Aero Peek)
Biến mọi cửa sổ thành trong suốt để bạn có thể thấy được các icon và gadget trên desktop.


 

[Windows] + [D] (Aero Peek):
Hiển thị hay ẩn màn hình desktop

[Windows] + [Home]: (Aero Shake)
Thu nhỏ tất cả cửa sổ, trừ cửa sổ hiện hành. Đảo ngược quá trình bằng cách bấm tổ hợp này một lần nữa.

[Windows] + mũi tên trái HOẶC [Windows] + mũi tên phải (Aero Snap)
Gắn cửa sổ hiện hành vào nửa bên trái / phải của màn hình.

[Windows] + mũi tên lên HOẶC [Windows] + mũi tên xuống (Aero Snap)
Phóng to hay thu nhỏ cửa sổ hiện hành.

[Windows] + [SHIFT] + mũi tên lên HOẶC [Windows] + [SHIFT] + mũi tên xuống (Aero Snap)
Phóng to hay thu nhỏ cửa sổ hiện hành chỉ theo chiều dọc.

[Windows] + [Tab] (Aero Flip)
Hiển thị các cửa sổ đang mở theo dạng 3D, bấm [Tab] lần nữa để lật qua cửa sổ khác.

 

Windows & Taskbar

[Alt] + [Tab]
Đi một vòng quanh các cửa sổ đang mở.


[Windows] + [T] HOẶC [Windows] + [SHIFT] + [T]
Duyệt qua các item trên Taskbar. Giữ phím [Windows] và bấm [T] để duyệt từ trái sang phải, giữ thêm nút [SHIFT] để duyệt từ phải sang trái

[Windows] + [B]
Chuyển focus vào nút "show hidden icon" trên thanh system tray.

[Windows] + [1] ĐẾN [Windows] + [9]
Mở các icon trên Taskbar theo thứ tự từ 1 đến 9, bao gồm cả các icon được đính vào taskbar.

[Windows] + [SHIFT] + [1] ĐẾN [Windows] + [SHIFT] + [9]
Mở một cửa sổ mới của cùng ứng dụng có số tương ứng.

[Windows] + [Ctrl] + [1] ĐẾN [Windows] + [Ctrl] + [9]
Duyệt qua các cửa sổ của cùng ứng dụng có số tương ứng.

[Windows] + [Alt] + [1] ĐẾN [Windows] + [Alt] + [9]
Mở jump list của ứng dụng có số tương ứng.


 

Nhiều màn hình

[Windows] + [SHIFT] + mũi tên phải HOẶC [Windows] + [SHIFT] + mũi tên trái
Chuyển một cửa sổ từ màn hình này sang màn hình khác

[Windows] + [P]
Chọn chế độ hiển thị trình chiếu


 

Magnifier

[Windows] + [+] HOẶC [Windows] + [-]
Kích hoạt Windows Magnifier để phóng to hoặc thu nhỏ màn hình.

[Ctrl] + [Alt] + [D]
Chuyển sang chế độ docked mode.

[Ctrl] + [Alt] + [L]
Chuyển sang chế độ lense mode.



[Ctrl] + [Alt] + [F]
Chuyển từ from docked hay lens mode trở về full screen mode.

[Ctrl] + [Alt] + [I]
Đảo màu.

[Windows] + [Esc]
Thoát magnifier.

Khác

[Windows] + [G]
Duyệt qua các gadget trên desktop.

[Windows] + [X]
Mở Windows Mobility Center. Đặc biệt hữu ích khi bạn dùng laptop.

 

 




 

Cách tạo phím nóng để Windows ngủ và tắt máy

 

Máy tính thường có các nút đặc biệt cho những mục đích trên. Ngoài ra, bạn có thể tạo các shortcut (phím tắt) cho những công việc này, và gán phím nóng cho shortcut. Hãy bắt đầu với các nút đặc biệt có sẵn.

1. Phím có sẵn

Trong Windows 7, nhấp Start (hoặc vào Search charm trong Windows 8) > gõ power > chọn Power Options. Trong khung bên trái của cửa sổ vừa xuất hiện > chọn Choose what the power buttons do.

Việc bạn tìm thấy bao nhiêu tùy chọn sẽ phụ thuộc vào loại máy tính bạn có. Nếu có máy tính để bàn, bạn có thể gán hành động cho các nút Power và Sleep.

Nếu có máy tính xách tay, bạn sẽ có thêm tùy chọn thứ 3 “When I close the lid”, và cả 3 tùy chọn lặp 2 lần cho On battery (chạy pin) và Plugged in (cắm điện).

Power là nút bạn nhấn khi bật máy tính. Nút Sleep có thể có/không có trên bàn phím. Để tìm ra nút Sleep, hãy tìm phím có biểu tượng trăng lưỡi liềm. Với máy tính xách tay, Sleep có thể là tổ hợp của phím Fn và một phím khác.

Nếu không thể tìm thấy phím Sleep trên bàn phím, hãy kiểm tra tài liệu bàn phím để xem, liệu có cách nào để gán phím khác cho mục đích đó hay không?

 

2. Tạo shortcut và phím nóng

Nếu bàn phím không có sẵn nhưng bạn cần thêm các phím nóng power (chẳng hạn nếu không có phím Sleep), bạn có thể tạo ra phím nóng power của riêng mình.

Đầu tiên, hãy tạo shortcut: Nhấp chuột phải vào một chỗ trống trên desktop và chọn New >Shortcut. Trên cửa sổ wizard, hãy nhập lệnh thích hợp:

• Tắt máy (Shutdown): Shutdown.exe -s -t 00
• Khởi động lại (Reboot): Shutdown.exe -r -t 00
• Khóa (Lock): Rundll32.exe User32.dll,LockWorkStation
• Ngủ đông (Hibernate) hay Ngủ (Sleep):

 rundll32.exe powrprof.dll,SetSuspendState 0,1,0

Nếu tùy chọn Hibernate được bật, dòng lệnh cuối cùng sẽ đưa máy tính vào Hibernate. Nếu không, nó sẽ đưa máy tính vào Sleep.

Để kiểm soát thiết lập này trong Windows 7, nhấp Start > gõ cmd > nhấp chuột phải vào cmd.exe và chọn Run as administrator. Trong Windows 8, vào Search charm > gõ cmd > nhấp chuột phải vào Command Prompt và chọn Run as administrator.

Tại dấu nhắc lệnh trong cửa sổ Command Prompt vừa xuất hiện, gõ powercfg -hibernate off (để tắt tùy chọn Hibernate) hoặc powercfg -hibernate on (để bật tùy chọn Hibernate) > nhấn ENTER.

Bây giờ chúng ta hãy biến shortcut thành phím nóng: Nhấp chuột phải vào shortcut và chọn Properties. Trên tab Shortcut, nhấp vào trường Shortcut key > nhấn phím bạn muốn dùng. Windows sẽ tự động thêm tiền tố Ctrl-Alt cho nó, giảm khả năng vô tình tắt máy tính của bạn.

 

 

 

Điều chỉnh thời gian Sleep và Hibernate của Windows 7


Trong Windows 7, Microsoft đã thiết kế hai chế độ Sleep và Hibernate để quản lý điện năng theo hướng dễ sử dụng. Trước khi hướng dẫn cách điều chỉnh hai chế độ này, chúng ta nên tìm hiểu một chút về chúng.

 
Sleep là quá trình máy rơi vào trạng thái nghỉ. Trong trạng thái này, máy sẽ ngưng hầu hết các thành phần như màn hình, đèn nền bàn phím (nếu có)… và chỉ duy trì hoạt động của Windows, các chương trình đang chạy, dữ liệu trong RAM. Chức năng này cho phép máy khởi chạy lại gần như ngay lập tức.

 
Hibernate là quá trình máy rơi vào trạng thái nghỉ hoàn toàn, khác với sleep là máy sẽ không duy trì hoạt động của Windows mà nó sẽ sao chép tất cả mọi thứ trong bộ nhớ RAM vào ổ cứng. Việc này giúp tiết kiệm năng lượng tối đa nhưng lại mất nhiều thời gian để khởi chạy lại.

 
Lợi ích khác của chức năng Hibernate là: nếu bạn tháo nguồn của máy tính đang ở chế độ Sleep, bạn sẽ làm treo máy; còn nếu bạn tháo nguồn của máy tính đang ở chế độ Hibernate, bạn có thể cắm nguồn, khởi động máy và máy sẽ trở lại trạng thái trước đó. Đây là điều mà các phiên bản Windows tiền nhiệm không thể làm được.

 
Vậy, làm thế nào để thay đổi các thiết lập này?
Trước tiên, bạn mở thanh Start, gõ từ "power" vào ô tìm kiếm rồi tìm đến lựa chọn "Power Options" và nhấn Enter. Trong cửa sổ mới hiện ra, tại khung bên trái, bạn chọn "Change when the computer sleeps" .

 
Sau đó, bạn sẽ thấy một hộp thoại với các lựa chọn rất trực quan. Bạn có thể lựa chọn làm tối màn hình (Dim the display), tắt màn hình (turn off the display) hoặc không bao giờ đưa máy vào chế độ Sleep (Never) và điều chỉnh độ sáng màn hình khi máy cắm điện và sử dụng pin (với laptop). Tuy nhiên, bạn sẽ không tìm thấy các lựa chọn điều chỉnh Hibernate ở đây.

 
Để tiếp cận Hibernate, bạn phải bấm vào mục "Change advanced power settings" (ô đóng khung màu đỏ) trong hình trên. Còn nếu bấm vào ô "Restore default settings for this plan" được đóng khung màu xanh sẽ đưa mọi thiết lập cài đặt chế độ Sleep và Hibernate về mặc định.

 
Sau khi bạn bấm vào ô "Click vào Change advanced power settings", trong hộp thoại mới hiện ra, bạn tìm tới phần Sleep. Tại đây, bạn sẽ thấy các lựa chọn "Sleep after", "Hibernate after" và "Allow hibrid sleep".

 
Hai lựa chọn "Sleep after" và "Hibernate after" sẽ cho phép bạn điều chỉnh thời gian đưa máy tính vào chế độ Sleep và Hibernate tính theo đơn vị phút tùy theo nhu cầu của mình ở chế độ sử dụng pin hoặc sạc. Hoặc bạn có thể chọn "Never" nếu muốn máy tính luôn "thức".

 
Còn lựa chọn "Allow hibrid sleep" thì chỉ có lựa chọn bật (On) hoặc tắt (Off), chứ không thể điều chỉnh theo thời gian. "Allow hibrid sleep" sẽ đưa máy tính vào chế độ Sleep và Hibernate cùng lúc. Với lựa chọn này, máy tính sẽ duy trì hoạt động của RAM nên Windows có thể bật trở lại ngay lập tức giống như chế độ Sleep bình thường. Nhưng nó cũng sao chép cả dữ liệu của RAM vào ổ cứng nên nếu bạn tắt máy tính đột ngột hoặc mất điện cũng không làm treo hệ điều hành Windows.

 
Tuy nhiên, hạn chế của chế độ "Allow hibrid sleep" là khi bật chế độ này, bạn không thể tùy chỉnh Hibernate vì lựa chọn này sẽ biến mất khỏi thanh Start.

 

 

7 thói quen xấu khi dùng máy tính

Thường xuyên biến màn hình nền desktop thành “bãi rác”, tắt máy bằng “nhất dương chỉ” vào nút Power… Những thói quen rất xấu và có hại này lại khá phổ biến.

 

Đã đến lúc chúng ta cần sử dụng máy tính một cách “chuyên nghiệp” hơn. Dưới đây là danh sách 7 thói quen xấu phổ biến nhất.

 

Biến màn hình desktop thành “mớ hổ lốn”

Nhiều người có thói quen lưu tất cả mọi thứ vào màn hình nền destop với lời biện hộ rằng: Như thế cần đến cái gì tìm cho tiện, lấy cho dễ! Nhưng khi màn hình đã trở nên “dày đặc”, bạn sẽ mất bao nhiêu lâu để tìm?

Để sửa thói quen này bạn nên dùng phần mềm miễn phí Stardock Fences. Ở ngay lần đầu tiên khởi chạy chương trình, Fences sẽ tự động phân loại và “rào” những biểu tượng mà bạn đang có trên màn hình lại. Chương trình sẽ làm việc như một “nhân viên hầu phòng” chuyên làm nhiệm vụ dọn dẹp cho desktop của bạn.

 

Tắt máy bằng chiêu “Nhất dương chỉ”

 

 

Mặc dù hiện nay hầu hết các dòng bo mạch chủ đã hỗ trợ chức năng “Tắt máy khi bấm nút Power” nhưng các chuyên gia vẫn khuyên người dùng nên tắt theo cách truyền thống cho dù có hơi mất thời gian hơn một chút nhưng sẽ kéo dài tuổi thọ cho máy.

Thêm vào đó, một số dòng máy tính đời mới lại thiết lập chế độ tự động chuyển sang chế độ “Ngủ” (Sleep) khi bấm nút Power. Ở chế độ này, khi người dùng cần sử dụng máy tính, nó sẽ khởi động lại nhanh hơn. Nhưng có 2 lý do để chúng tôi khuyên bạn không nên lạm dụng nó.

Thứ nhất, chế độ “Ngủ” hoàn toàn khác với chế độ Tắt vì khi “ngủ” chiếc máy tính vẫn tiêu thụ năng lượng dẫn đến việc các linh kiện vẫn phải làm việc. Hậu quả là tuổi thọ máy bị rút ngắn và hao pin (nếu là laptop).

Thứ hai, thường xuyên để máy ở chế độ ngủ khiến chiếc máy tính của bạn rất ít khi được khởi động lại (reboot, restart) trong khi đó lại là một trong những biện pháp khiến hệ điều hành Windows làm việc “ngon lành” hơn.

Để sửa lại thói quen này, tốt nhất bạn hãy tùy chỉnh lại thiết lập trong phần Power Management.

Chú ý: Nếu máy tính của bạn trục trặc và “treo cứng toàn bộ”, bấm và giữ nút Power để tắt máy lại là một giải pháp được khuyên dùng.

 

Lưu trữ mật khẩu trong một file văn bản

Nếu bạn có ý định ghi nhớ mậu khẩu của mình bằng việc lưu lại chúng trên một file văn bản bình thường như Words, bảng tính Excel, Note… thì tốt hơn là đừng có dùng mật khẩu nữa bởi những kẻ lạ mặt có thể sẽ “mò ra” và lén sử dụng mà bạn không biết. Điều đó còn nguy hiểm hơn!

Cái mà bạn cần là một chương trình quản lý mật khẩu. Các chuyên gia khuyên bạn nên dùng chương trình LastPass (bản miễn phí hoặc bản Pro có giá gần 1 USD/tháng để sử dụng trên các nền tảng Android, BlackBerry, iPhone, Palm, hay Windows Mobile).

 

Chạy chương trình bằng cách click chuột

Đây là một thói quen (tuy rằng vô hại) của hầu hết người dùng máy tính. Mỗi khi cần khởi động một chương trình nào đó, gần như ngay lập tức chúng ta cầm đến con chuột và nháy kép… Thực ra, các hệ điều hành Windows mới ra đều có giải pháp khác nhanh chóng và tiết kiệm thời gian hơn nhiều đó là dùng phím tắt.

Nếu đang dùng Windows 7 hoặc Windows Vista, bạn sẽ thấy các biểu tượng chương trình đã được gom về dưới thanh công cụ (phía bên phải nút Start) và để khởi động một chương trình nào đó, người dùng chỉ cần dùng tổ hợp phím Windows (phím có biểu tượng cửa sổ Windows) + số thứ tự của chương trình trên đó. Ví dụ, bạn muốn chạy trình duyệt IE và biểu tượng của trình duyệt này đứng ở vị trí thứ 2 sau biểu tượng Libreries, chỉ cần bấm phím Windows + phím số 2.

Nếu bạn vẫn đang dùng Windows XP? Hãy cài thêm chương trình Launchy với khả năng chạy chương trình, mở file, truy cập vào thư mục Web favorites bằng phím tắt rất tiện dụng.


Dùng USB mà không mã hóa

Ổ lưu trữ USB (USB Flash) giờ đây đã rất thông dụng bởi sự tiện lợi trong việc di chuyển dữ liệu. Nhưng với kích thước nhỏ bé nên nó rất dễ bị mất mát, thất lạc và khi đó rất có thể thảm họa” sẽ xảy ra.

Hãy loại bỏ mối lo này bằng việc sử dụng thêm chương trình TrueCrypt, một phần mềm nguồn mở cho phép mã hóa dữ liệu và đặt mật khẩu bảo vệ ổ USB. Lợi thế lớn nhất của TrueCrypt là nó có thể hoạt động trên từng file riêng biệt hoặc toàn bộ ổ USB và nếu có nhập sai mật khẩu thì dữ liệu vẫn bị khóa chứ không bị xóa.

 

Bấm “Next” một cách mù quáng

Đã bao giờ bạn cảm thấy màn hình desktop của mình tự nhiên xuất hiện một biểu tượng chương trình lạ hoắc hay trình duyệt web của bạn đột nhiên có thêm một thanh công cụ mà chính bạn cũng chẳng biết để làm gì? Làm thế nào mà chúng lại tự “nhảy” vào máy tính của bạn như thế? Đó là do bạn cho phép.

Thông thường, khi cài đặt phần mềm người dùng chỉ bấm Next một cách rất vô thức mà rất ít khi đọc kỹ xem cái Next đó sẽ dẫn đến điều gì. Đó là một sai lầm rất lớn bởi rất nhiều vị khách không mời trong đó có cả những phần mềm độc hại cũng từ đó mà ra.

Hãy chậm lại và đọc kỹ những gì hiện ra trên mỗi màn hình cài đặt. Đừng ngần ngại chọn chế độ Custom (cài đặt có lựa chọn) để loại bỏ những thành phần không cần thiết (hoặc hiếm khi dùng đến) trong chính phần mềm đó. Hãy loại bỏ những ô vuông đánh dấu rất nhỏ cho phép cài đặt thêm các thanh công cụ, chương trình phụ…

 

Phụ thuộc vào một biện pháp sao lưu duy nhất

Có lẽ không cần phải nhắc lại về tầm quan trọng của việc thường xuyên sao lưu dự phòng (back-up) dữ liệu trên máy tính nhưng chỉ dùng một biện pháp sao lưu duy nhất cũng không phải là giải pháp tốt. Các chuyên gia khuyến cáo nên sử dụng ít nhất 2 phương pháp sao lưu: Sử dụng ổ cứng ngoài và dịch vụ sao lưu trực tuyến.

Với danh sách các trang web ưa thích, có lẽ không chương trình sao lưu, đồng bộ trực tuyến nào tốt hơn Xmarks. Lời khuyên cuối cùng: hãy sử dụng những chương trình, biện pháp sao lưu dự phòng có khả năng hoạt động tự động càng cao càng tốt.

 


 

 

 


Thông báo

52labai.com

Chính sách riêng tư